Authentication certificate là gì?

Authentication certificate thường là điều kiện tiên quyết để cho phép người dùng truy cập vào tài nguyên trong hệ thống thông tin. Chúng ta có thể thấy nó vô cùng quan trọng và cần thiết. Vậy bạn có viết authentication certificate là gì cũng như có những loại authentication nào hay không? Hãy cùng chúng tôi khám phá những thông tin tổng hợp dưới đây để hiểu hơn về authentication nhé.

Authentication certificate là gì?
Authentication certificate là gì?

Authentication

Authentication là gì ?

Theo wikipedia thì: Xác thực (authentication) là một hành động nhằm thiết lập hoặc chứng thực một cái gì đó (hoặc một người nào đó) đáng tin cậy, có nghĩa là, những lời khai báo do người đó đưa ra hoặc về vật đó là sự thật.

Định nghĩa authentication mà wikipedia đưa ra nó bao hàm rất nhiều thứ, và khi áp dụng vào mỗi hoàn cảnh cụ thể nó lại có một ý nghĩa khác nhau.

Ví dụ cùng là authentication trong ứng dụng web thì nó có thể xuất hiện ở các lớp nghĩa khác nhau:

  • VD1: Việc server xác thực yêu cầu do đúng là từ client của người dùng gửi lên hay không cũng là authentication.
  • VD2: Việc server xác thực nội dung yêu cầu đúng từ người dùng A g do đửi lên hay không cũng là authentication.

Với 2 lớp nghĩa này, các bạn có thể tưởng tượng như ở VD1 là xác thực cái phong bì, kiểm tra tem thư, địa chỉ gửi xem có đúng là từ thôn cành lá xã cành cây huyện trời mây gửi đến hay không, rồi thì phong bì có bị bóc hay chưa, còn niêm phong không.

Còn VD2 là xác thực nội dung thư, kiểm tra chữ ký xem có đúng là của anh Khá từ trại không,…

Bản chất của authentication là gì ?

Vậy thì chúng ta làm sao biết được thư này được gửi đến từ anh Khá mà không phải từ một thằng ất ơ nào mạo danh? Chúng ta cũng đều biết Website, Web service được tạo nên từ các HTTP request.

Ví dụ:  bạn vào trang web facebook.com. Đầu tiên trình duyệt gọi 1 HTTP request tới facebook.com để lấy nội dung HTML. Sau đó lại gọi nhiều HTTP request tới lấy nội dung JS, css, ảnh,… rồi lại gọi nhiều HTTP request để lấy danh sách bạn bè, bài đăng,…

Có tất cả những thông tin này, trình duyệt mới hiển thị cho bạn được trang facebook với rất nhiều nội dung và tương tác như thế.

Cái này cũng giống như 2 người thư từ với nhau, mỗi lá thư là độc lập. Lá thư đầu tiên gửi từ địa chỉ A mình tin là của anh Khá, nhưng lá thư thứ 2 cũng từ địa chỉ A gửi tới thì mình chưa chắc đã tin và lại phải xác nhận lại.

Client Authentication Certificate

Client Authentication Certificate là gì?

Client Authentication Certificate là Giấy chứng nhận xác thực khách hàng. Đây là nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ Client Authentication Certificate – một thuật ngữ thuộc nhóm Technology Terms – Công nghệ thông tin.

Giấy chứng nhận thẩm định khách hàng là một giấy chứng nhận sử dụng để xác thực khách hàng trong một cái bắt tay SSL. Nó xác thực người dùng truy cập vào một máy chủ bằng cách trao đổi giấy chứng nhận xác thực khách hàng.

Ý nghĩa Client Authentication Certificate

Giấy chứng nhận xác thực khách hàng phải là một chứng chỉ có chữ ký của một CA tin cậy bởi máy chủ. Khi một chứng chỉ được yêu cầu của máy chủ, khách hàng hoặc có thể gửi giấy chứng nhận hoặc cố gắng kết nối mà không có một. Các máy chủ sau đó cho phép kết nối nếu nó tin tưởng chứng chỉ khách hàng.

Nếu khách hàng đang cố gắng thiết lập một kết nối mà không có một giấy chứng nhận của khách hàng, máy chủ có thể cho phép các kết nối, nhưng ở một phạm vi an ninh thấp hơn.

Multi-Factor Authentication

Multi-Factor Authentication (MFA) là gì?

Multi-Factor Authentication (MFA) là Multi-Factor Authentication (MFA). Đây là nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ Multi-Factor Authentication (MFA) – một thuật ngữ thuộc nhóm Technology Terms – Công nghệ thông tin.

Xác thực đa yếu tố (MFA) là một cơ chế an ninh, trong đó cá nhân được chứng thực qua nhiều hơn một thủ tục an ninh và xác nhận yêu cầu. MFA được xây dựng từ sự kết hợp của kỹ thuật xác nhận vật lý, logic và sinh trắc học dùng để bảo đảm một cơ sở, sản phẩm hoặc dịch vụ.

ý nghĩa

MFA được thực hiện trong một môi trường mà thẩm định và xác nhận của một cá nhân là ưu tiên cao nhất. Ví dụ như một nhà máy điện hạt nhân hoặc kho dữ liệu của ngân hàng.

Chúc bạn thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.