DNS Record là gì? 10 loại DNS Record phổ biến

Bạn đang thắc mắc DNS Record là gì? Và các loại DNS Record phổ biến hiện nay. Cùng Hostify.vn tìm hiểu nhé.

DNS Record là gì?

Đây là bản ghi nằm trong DNS servers cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu nhằm cho biết domain, địa chỉ IP gắn với tên miền và cách xử lý các yêu cầu của domain đó.

Tất cả các domain đều phải có một vài bản ghi cần thiết để người dùng có thể truy cập website khi nhập tên miền và thực hiện các mục đích khác.

Dns record là gì
Dns record là gì?Các loại DNS Record phổ biến

Có khá nhiều loại DNS record, vậy đâu là những loại record phổ biến nhất cần biết?

Các loại DNS record phổ biến nhất

DNS RECORD: A

A record (từ viết tắt của Address record) là DNS record cơ bản và quan trọng nhất dùng để truy cập website. Nhằm mục đích giúp trỏ tên miền (domain) của website tới một địa chỉ IP cụ thể, dùng để phân giải Host ra một địa chỉ 128-bit IPv6.

Cú pháp: [Tên miền] IN A [địa chỉ IP của máy]

Hầu hết các website chỉ có một bản ghi A, nhưng một số trang web sẽ có một vài bản ghi A không giống nhau. Điều này có nghĩa là một tên miền có thể được trỏ đến nhiều địa chỉ IP khác nhau…

A record được dùng để chuyển tên miền sang địa chỉ IPv4, còn với IPv6 thì AAAA record sẽ được sử dụng. 

DNS RECORD: CNAME

CNAME (Đây là từ viết tắt của Canonical Name) là một bản ghi DNS record quy định một tên miền là ẩn danh của một domain chính khác. Một tên miền chính có thể có nhiều bí danh CNAME.

Cú pháp: [Tên bí danh] IN CNAME [tên miền chính]

Các loại DNS Record Types.
Các loại DNS Record Types.

DNS RECORD: MX

MX (Mail Exchange) record là một DNS record giúp xác định mail server mà email sẽ được gửi tới. Một tên miền có thể có nhiều MX record, điều này giúp tránh việc không nhận được email nếu một mail server ngưng hoạt động.

DNS RECORD: TXT

TXT record là một loại DNS record giúp tổ chức các thông tin dạng text (văn bản) của tên miền. Một domain (tên miền) có thể có nhiều bản ghi TXT và chúng chủ yếu được dùng cho các Sender Policy Framework (SPF) codes, giúp email server xác định các thư được gửi đến có phải từ một nguồn đáng tin hay không. 

DNS RECORD: NS

Record tiếp theo cần có trong zone là NS (name server) record. Mỗi name server cho zone sẽ có một NS record. Chứa địa chỉ IP của DNS Server cùng với các thông tin về domain đó, giúp xác định thông tin của một tên miền cụ thể được khai báo và quản lý trên máy chủ nào. Cú pháp của bản ghi này như sau:

[Tên miền] IN NS [tên máy chủ tên miền]

DNS RECORD: PTR

PTR (Pointer) record có thể nói là một DNS record ngược lại với A record, cho phép chuyển đổi từ địa chỉ IP sang tên miền. Bản ghi PTR giúp xác thực IP của các hostname gửi tới, giúp hạn chế bị spam mail…

DNS RECORD: SRV

Bản ghi SRV được sử dụng để cung cấp cơ chế định vị các dịch vụ đặc biệt trong 1 domain, ví dụ tên máy chủ và số cổng của các máy chủ cho các dịch vụ được chỉ định.

Active Directory sử dụng resource record này để xác định domain controllers, global catalog servers, Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) servers. 
Các trường trong record SRV :

  • Tên dịch vụ service.
  • Giao thức sử dụng.
  • Tên miền (domain name).
  • TTL: Thời gian RR được giữ trong cache
  • Class: standard DNS class, luôn là IN
  • Ưu tiên: ưu tiên của host, số càng nhỏ càng ưu tiên.
  • Trọng lượng: khi cùng bực ưu tiên, thì trọng lượng 3 so với trọng lượng 2 sẽ được lựa chọn 60% (hỗ trợ load balancing).
  • Port của dịch vụ (TCP hay UDP).
  • Target chỉ định FQDN cho host hỗ trợ dịch vụ.

DNS Record: CNAME

Đây là DNS Record cho phép domain có nhiều bí danh khác nhau, khi truy cập các bí danh sẽ cũng về một địa chỉ tên miền. Để sử dụng bản ghi CNAME cần khai báo bản ghi A trước.

Bạn có thể tạo ký tự đại diện bằng cách nhập dấu hoa thị vào trường Name.

DNS Record Types: DKIM

Đây là Record dùng để xác thực người gửi bằng cách mã hóa một phần email gửi bằng một chuỗi ký tự, xem như là chữ ký.
Khi email được gửi đi máy chủ mail sẽ kiểm so sánh với thông tin bản ghi đã được cấu hình trong DNS để xác nhận.

DNS Record Types: SPF

Record SPF được tạo ra nhầm đảm bảo các máy chủ mail sẽ chấp nhận mail từ tên miền của khách hàng chỉ được gửi đi từ server của khách hàng.

Ưu điểm: Hỗ trợ chống spam và giả mạo địa chỉ email.

Ngoài ra, tùy vào hệ thống mà có thể hiển thị bản ghi SPF hoặc TXT Với bản ghi SPF, máy chủ tiếp nhận mail sẽ kiểm tra IP của máy chủ gửi và IP của máy chủ đã đăng kí bản ghi SPF domain.com

Nếu Khách hàng có nhiều máy chủ mail nên liệt kê tất cả trong bản ghi SPF giúp đảm bảo thư đến được chính xác và đầy đủ.

Mong rằng sau bài này, bạn có thể hiểu rõ hơn về DNS Record types nhé.

Đọc thêm:

Mx record là gì? Cách tạo mx record

Hướng dẫn cài đặt email pro vào google mail mới nhất năm 2022

Cách tích hợp mail công ty vào gmail đơn giản nhất

Thông tin liên hệ tư vấn